Giấy phép lái xe không thời hạn mới 2024

by Quỳnh Tran
Quy định mới về giấy phép lái xe không thời hạn

Giấy phép lái xe, hay còn được biết đến là Bằng lái xe, đó là một tài liệu quan trọng mà mọi người muốn tham gia giao thông bằng các loại xe cơ giới như xe máy, xe mô tô phân khối lớn, xe ô tô, xe tải, xe buýt, xe khách, xe container, và các loại hình xe khác trên các con đường công cộng cần phải có. Giấy phép lái xe không chỉ là một tài liệu pháp lý quan trọng mà còn là một minh chứng về khả năng lái xe của người sở hữu. Để có được giấy phép lái xe, cá nhân phải trải qua quá trình học lý thuyết và thực hành lái xe, đồng thời phải đạt được các tiêu chuẩn và yêu cầu quy định của cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền. Quy định mới về giấy phép lái xe không thời hạn như thế nào?

Quy định mới về giấy phép lái xe không thời hạn

Quá trình cấp giấy phép lái xe thường bắt đầu bằng việc đăng ký và tham gia các khóa học lý thuyết về luật giao thông và kỹ thuật lái xe. Sau đó, cá nhân sẽ tham gia vào các buổi huấn luyện thực hành lái xe dưới sự hướng dẫn của giáo viên có kinh nghiệm. Quá trình này nhằm mục đích đảm bảo rằng người lái xe có đủ kiến thức và kỹ năng để an toàn và tự tin khi tham gia giao thông. Quy định mới về giấy phép lái xe không thời hạn như thế nào?

Theo quy định của Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008, việc cấp giấy phép lái xe được phân loại thành hai loại chính: giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn, tùy thuộc vào loại và công dụng của xe cơ giới, cũng như kiểu loại và công suất động cơ của xe.

Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng A1, A2, và A3. Hạng A1 được cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, trong khi hạng A2 áp dụng cho các loại mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe tương tự. Hạng A3 được cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự.

Đặc biệt, người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật sẽ được cấp giấy phép lái xe hạng A1.

Còn giấy phép lái xe có thời hạn, gồm các hạng A4, B1, B2, C, D, và E, cũng như các hạng FB2, FD, FE và FC. Hạng A4 áp dụng cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg, trong khi hạng B1 và B2 áp dụng cho người điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi hoặc xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.

Quy định mới về giấy phép lái xe không thời hạn

Các hạng C, D, và E áp dụng cho người lái các loại xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên, hoặc ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên. Riêng các hạng FB2, FD, FE và FC dành cho những người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, D, E hoặc C để điều khiển các loại xe quy định khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa.

Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và các nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký cam kết công nhận giấy phép lái xe của nhau. Điều này nhấn mạnh về tính quốc tế và tương đương của giấy phép lái xe, giúp người lái xe có thể sử dụng giấy phép của mình một cách linh hoạt khi di chuyển qua các quốc gia có thỏa thuận tương đồng.

Giấy phép lái xe hết hạn mà vẫn điều khiển ô tô tham gia giao thông, có bị phạt không?

Khi hoàn thành quá trình đào tạo, cá nhân sẽ phải đăng ký và tham dự kỳ thi sát hạch lái xe do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền tổ chức. Kỳ thi này thường bao gồm một phần lý thuyết và một phần thực hành để đánh giá khả năng của người lái xe về kiến thức và kỹ năng lái xe. Vậy trong trường hợp khi Giấy phép lái xe hết hạn mà vẫn điều khiển ô tô tham gia giao thông, có bị phạt không?

Theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP), việc xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới đã được quy định cụ thể và rõ ràng.

Trong danh sách các hành vi bị xử phạt, việc sử dụng giấy phép lái xe khi đã hết hạn là một trong những vi phạm được chú ý. Theo đó, người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự có thể bị xử phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng nếu giấy phép lái xe đã hết hạn sử dụng dưới 03 tháng. Đây là một biện pháp trừng phạt nhằm tăng cường sự chấp hành của người tham gia giao thông đối với quy định về việc duy trì giấy phép lái xe hợp lệ.

Ngoài ra, việc sử dụng giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển cũng là một hành vi bị xử phạt nặng hơn, với mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. Điều này đặt ra một yêu cầu rõ ràng về việc người lái xe cần phải sở hữu giấy phép lái xe phù hợp với loại xe họ điều khiển, đồng thời cũng cần phải duy trì giấy phép lái xe trong thời gian hiệu lực.

Việc áp dụng các biện pháp xử phạt nghiêm khắc như vậy không chỉ giúp tăng cường trật tự an toàn giao thông mà còn thúc đẩy ý thức tuân thủ pháp luật của người tham gia giao thông, đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng.

Những trường hợp được đổi bằng lái xe ô tô

Giấy phép lái xe không chỉ là một tài liệu pháp lý mà còn là một minh chứng về khả năng và trách nhiệm của người lái xe trong việc tham gia giao thông. Việc tuân thủ và duy trì giấy phép lái xe là một phần quan trọng của việc duy trì an toàn giao thông và tôn trọng các quy định pháp luật. Hiện nay pháp luật quy định những trường hợp được đổi bằng lái xe ô tô là trường hợp nào?

Theo quy định của Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và thông tin từ Cổng dịch vụ công Quốc gia, việc đổi giấy phép lái xe là một quy trình quan trọng giúp người dân duy trì và cập nhật thông tin cá nhân, đồng thời đảm bảo tính hợp lệ và phù hợp với quy định pháp luật về giao thông đường bộ.

Trước hết, việc đổi từ giấy phép lái xe mẫu cũ bằng giấy bìa sang loại mới bằng nhựa PET là một nhu cầu cấp thiết. Loại giấy phép mới này không chỉ mang lại tính bền vững và dễ bảo quản hơn mà còn phản ánh sự nâng cao của công nghệ trong quản lý và cấp phát giấy phép lái xe.

Một trường hợp khác cần đề cập đến là việc đổi giấy phép lái xe trước khi hết thời hạn sử dụng hoặc khi giấy phép bị hỏng. Điều này là để đảm bảo rằng người lái xe luôn có giấy phép hợp lệ khi tham gia giao thông, giúp tránh được các rủi ro pháp lý và bảo vệ cho bản thân cũng như người tham gia giao thông khác.

Có những trường hợp đặc biệt như người có giấy phép lái xe hạng E đã đủ tuổi về đầu mà vẫn có nhu cầu tiếp tục lái xe. Trong trường hợp này, nếu người đó đủ sức khỏe theo quy định, họ có thể xét đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống. Điều này là để phù hợp với điều kiện sức khỏe của người lái xe và đồng thời đảm bảo an toàn giao thông.

Cũng cần lưu ý đến việc sửa đổi thông tin cá nhân trên giấy phép lái xe khi có sai lệch so với CMND/CCCD. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và xác thực của thông tin trong giấy tờ, từ đó hạn chế được các rủi ro liên quan đến nhận dạng cá nhân và sử dụng sai mục đích.

Cuối cùng, việc đối chiếu thông tin về số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn trên giấy phép lái xe với hệ thống quản lý giấy phép lái xe là một bước quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ của giấy phép lái xe. Điều này giúp ngăn chặn việc sử dụng giấy phép lái xe giả mạo hoặc không hợp lệ trong quá trình tham gia giao thông.

Tổng quan, việc đổi giấy phép lái xe không chỉ là quy trình hành chính mà còn là biện pháp quan trọng để đảm bảo an toàn giao thông và tuân thủ quy định pháp luật. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì thông tin cá nhân và giấy tờ hợp lệ trong môi trường giao thông hiện nay.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Thông tin liên hệ:

CSGT đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Quy định mới về giấy phép lái xe không thời hạn“. Ngoài ra, chúng tôi  có hỗ trợ dịch vụ pháp lý khác liên quan đến việc tư vấn pháp lý về Tra cứu chỉ giới xây dựng. Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi để được đội ngũ Luật sư, luật gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra giải đáp cho quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp:

Hồ sơ đổi giấy phép lái xe gồm những gì?

Chuẩn bị hồ sơ theo mẫu: 
Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe;
Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng:Có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;
Có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn;
Bản sao giấy phép lái xe, giấy CMND/CCCD hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy CMND/CCCD (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Lệ phí đổi giấy phép lái xe là bao nhiêu?

Nộp lệ phí đổi giấy phép lái xe là 135.000 đồng/lần (theo Thông tư 188/2016/TT-BTC).

5/5 - (1 bình chọn)

You may also like